HỌC SINH ĐÁNH GIÁO VIÊN THÌ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
Hành vi học sinh đánh giáo viên không chỉ xâm phạm đến sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người bị hại mà còn đi ngược lại truyền thống “tôn sư trọng đạo” và chuẩn mực ứng xử trong môi trường giáo dục. Tùy thuộc vào độ tuổi của học sinh, tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, hành vi này có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. Vậy học sinh đánh giáo viên sẽ bị xử lý như thế nào và phải chịu những trách nhiệm pháp lý gì?

1.Các hình thức kỷ luật áp dụng đối với học sinh có hành vi bạo lực với giáo viên
Căn cứ Điều 13 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT, biện pháp kỷ luật đối với học sinh được áp dụng tùy theo cấp học, cụ thể:
– Đối với học sinh tiểu học: áp dụng biện pháp nhắc nhở hoặc yêu cầu xin lỗi.
– Đối với học sinh ngoài cấp tiểu học: áp dụng một trong các biện pháp nhắc nhở, phê bình hoặc yêu cầu viết bản tự kiểm điểm.
Như vậy, khi học sinh có hành vi hành hung giáo viên, việc xem xét kỷ luật cần căn cứ vào quy định áp dụng đối với từng cấp học và tính chất, mức độ của hành vi vi phạm. Tuy nhiên, kỷ luật trong nhà trường không loại trừ khả năng học sinh phải chịu trách nhiệm pháp lý khác nếu hành vi có đủ yếu tố cấu thành vi phạm hành chính hoặc tội phạm theo quy định pháp luật.
2. Mức phạt đối với hành vi học sinh hành hung giáo viên
Trường hợp học sinh có hành vi hành hung giáo viên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu đáp ứng các điều kiện xử phạt theo quy định pháp luật. Việc xác định hình thức và mức xử phạt cần căn cứ vào độ tuổi của học sinh tại thời điểm vi phạm, bởi pháp luật có quy định riêng về việc xử lý người chưa thành niên nhằm bảo đảm tính giáo dục và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi.
Theo điểm a khoản 1 Điều 5 và khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020, độ tuổi là căn cứ quan trọng để xác định hình thức xử phạt đối với học sinh. Cụ thể:
– Học sinh từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm do cố ý và không áp dụng hình thức phạt tiền.
– Học sinh từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính. Trường hợp bị áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt không quá một nửa mức phạt áp dụng đối với người thành niên có cùng hành vi vi phạm.
– Học sinh từ đủ 18 tuổi trở lên: Được xem xét xử phạt theo quy định áp dụng đối với người thành niên có hành vi vi phạm tương ứng.
Bên cạnh các quy định chung về độ tuổi chịu trách nhiệm hành chính, pháp luật còn quy định cụ thể về việc xử lý hành vi xâm phạm thân thể nhà giáo trong cơ sở giáo dục. Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 04/2021/NĐ-CP, cá nhân có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong cơ sở giáo dục nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị buộc xin lỗi công khai người bị xâm phạm, trừ trường hợp người bị xâm phạm yêu cầu không xin lỗi công khai.
Như vậy, việc xử phạt học sinh có hành vi hành hung giáo viên phải được xem xét trên cơ sở kết hợp quy định về hành vi vi phạm với các nguyên tắc xử lý theo độ tuổi. Qua đó, việc áp dụng chế tài vừa bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, vừa phù hợp với các quy định riêng dành cho người chưa thành niên.
3. Trách nhiệm hình sự khi học sinh có hành vi đánh cô giáo
Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung 2017, hành vi học sinh cố ý dùng vũ lực đánh cô giáo, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của cô giáo, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nếu đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Đáng chú ý, điểm g khoản 1 Điều 134 quy định tình tiết “gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp” được liệt kê, trong đó có trường hợp “đối với thầy giáo, cô giáo của mình”.
Theo đó, nếu học sinh cố ý đánh chính cô giáo của mình thì hành vi vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự ngay cả khi tỷ lệ tổn thương cơ thể của cô giáo dưới 11%, với điều kiện hành vi đáp ứng các yếu tố cấu thành tội phạm và người thực hiện đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. Các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 134 quy định những khung hình phạt nghiêm khắc hơn tùy theo tỷ lệ tổn thương cơ thể, hậu quả xảy ra và các tình tiết định khung khác.
Do đó, việc xác định trách nhiệm hình sự không chỉ căn cứ vào việc học sinh có hành vi đánh cô giáo, mà còn phải xem xét mức độ thương tích, tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi, hậu quả thực tế cũng như các tình tiết liên quan của vụ việc.
Bên cạnh đó, Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, là căn cứ quan trọng để xác định học sinh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không. Cụ thể, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác; người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc danh mục được quy định tại khoản 2 Điều 12, trong đó có tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác quy định tại Điều 134.
Vì vậy, đối với học sinh từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, cần đối chiếu khung hình phạt áp dụng với quy định phân loại tội phạm tại Điều 9 Bộ luật Hình sự để xác định hành vi có thuộc trường hợp phải chịu trách nhiệm hình sự hay không. Trường hợp học sinh chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, việc xử lý cần được xem xét theo các quy định pháp luật có liên quan, tùy thuộc vào độ tuổi của học sinh, tính chất hành vi và hậu quả xảy ra.
4. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật
Ngoài trách nhiệm kỷ luật, hành chính hoặc hình sự, hành vi hành hung giáo viên gây thiệt hại còn có thể làm phát sinh trách nhiệm bồi thường dân sự theo quy định pháp luật.
Căn cứ Điều 584, Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015, người có hành vi xâm phạm sức khỏe của giáo viên và gây thiệt hại phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định. Các khoản bồi thường có thể bao gồm chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc trong thời gian điều trị; cùng khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần.
Đối với học sinh chưa thành niên, trách nhiệm bồi thường được xác định căn cứ vào độ tuổi và quy định tại Điều 586 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể:
– Học sinh từ đủ 18 tuổi trở lên: Phải tự bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra.
– Học sinh chưa đủ 15 tuổi: Cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường và học sinh có tài sản riêng thì sử dụng tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 Bộ luật Dân sự năm 2015.
– Học sinh từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
Hành vi học sinh đánh giáo viên không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự và tinh thần của người bị hại mà còn có thể kéo theo những hậu quả pháp lý nghiêm trọng, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và độ tuổi của học sinh. Việc xác định đúng trách nhiệm kỷ luật, hành chính, hình sự và nghĩa vụ bồi thường dân sự là cơ sở để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của giáo viên, đồng thời bảo đảm việc xử lý được thực hiện đúng quy định pháp luật. Nếu cần tư vấn, đánh giá vụ việc cụ thể hoặc hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh, Văn phòng Luật sư Royal sẵn sàng đồng hành, cung cấp ý kiến pháp lý và hỗ trợ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định pháp luật.
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ:
⚖️ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL – Royal law firm
📩Email: info@royallaw.vn
🌏 Website: https://royallaw.vn/
☎️ Hotline: 0989 337 688
Văn phòng Hà Nội:
☎️Điện thoại: (84-24) 3512 2931
🏢Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà NewSkyLine, KĐT Văn Quán, đường Nguyễn Khuyến, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh:
☎️ Điện thoại: (84-28) 2213 5775
🏢Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà Halo Building, số 10 Phan Đình Giót, phường Tân Sơn Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.




























