QUY TRÌNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP KHÔNG HOẠT ĐỘNG NHIỀU NĂM
Hiện nay, không ít doanh nghiệp sau khi thành lập đã ngừng kinh doanh trong thời gian dài, không còn hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, dẫn đến việc bỏ sót các nghĩa vụ về thuế và thủ tục pháp lý có liên quan. Điều này khiến quá trình giải thể doanh nghiệp có thể phát sinh nhiều vướng mắc, đặc biệt đối với các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhiều năm. Vậy trong trường hợp này, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì để giải thể đúng quy định pháp luật?

1. NHỮNG RỦI RO PHÁP LÝ KHI DOANH NGHIỆP NGỪNG HOẠT ĐỘNG NHƯNG KHÔNG THỰC HIỆN THỦ TỤC GIẢI THỂ
Doanh nghiệp ngừng hoạt động nhiều năm phải làm thủ tục giải thể để chấm dứt hoàn toàn tư cách pháp nhân và các nghĩa vụ pháp lý. Nếu doanh nghiệp không làm thủ tục giải thể có thể phải chịu một số hậu quả như:
– Doanh nghiệp phát sinh tiền phạt và nợ thuế dù thực tế không hoạt động, không phát sinh doanh thu nhưng trên giấy tờ pháp lý doanh nghiệp vẫn tồn tại. Doanh nghiệp sẽ phải liên tục gánh các khoản phát sinh theo năm như: lệ phí môn bài, tiền phạt chậm nộp tờ khai thuế (thuế GTGT, TNDN) lên đến hàng chục hoặc hàng trăm triệu đồng nếu kéo dài nhiều năm;
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể bị áp dụng các biện pháp chế tài như khóa mã số thuế cá nhân; bị hạn chế thành lập doanh nghiệp mới hoặc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định pháp luật.
Do đó, khi không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện thủ tục giải thể theo đúng quy định pháp luật, đồng thời rà soát và hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, tài chính và các nghĩa vụ pháp lý có liên quan. Việc giải thể đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp chấm dứt tư cách pháp lý một cách hợp pháp mà còn hạn chế nguy cơ phát sinh thêm tiền chậm nộp thuế, các khoản xử phạt vi phạm hành chính và những chi phí không mong muốn do kéo dài tình trạng ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động.
2. ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp”
Như vậy Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác;
– Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
3. QUY TRÌNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP KHÔNG HOẠT ĐỘNG NHIỀU NĂM
Bước 1. Doanh nghiệp tra cứu tình trạng pháp lý và xác định hướng xử lý trước khi giải thế
Trước khi thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng pháp lý và thông tin thuế hiện tại để xác định những vướng mắc cần xử lý, đồng thời xây dựng phương án giải thể phù hợp, cụ thể như sau:
- Tra cứu thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để xác định tình trạng hoạt động hiện tại;
- Kiểm tra tình trạng mã số thuế trên hệ thống thông tin của cơ quan thuế để xác định doanh nghiệp có đang ở trạng thái “ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” hoặc “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” hay không ;
- Xác định cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thông tin người đại diện theo pháp luật và các thông tin liên hệ cần thiết để làm việc với cơ quan thuế.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh (nếu có);
- Rà soát các thông báo, quyết định của cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh; xác định doanh nghiệp có đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc có vướng mắc pháp lý khác hay không.
Sau khi hoàn thành việc tra cứu, doanh nghiệp cần xác định rõ tình trạng thực tế của mình để lựa chọn phương án xử lý. Đối với doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhiều năm, đặc biệt là doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cần xác định các vấn đề về địa chỉ trụ sở, hồ sơ thuế còn thiếu và nghĩa vụ tài chính trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Bước 2. Rà soát các nghĩa vụ thuế, tài chính và hồ sơ kế toán còn tồn đọng
Đây là bước quan trọng nhằm xác định đầy đủ các nghĩa vụ doanh nghiệp cần hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế và thực hiện thủ tục giải thể, cụ thể như sau:
- Kiểm tra tình trạng nộp hồ sơ khai thuế theo từng kỳ; xác định các tờ khai còn thiếu, hồ sơ khai bổ sung hoặc quyết toán thuế cần thực hiện.
- Rà soát thuế môn bài hoặc nghĩa vụ thuế liên quan theo quy định áp dụng từng thời kỳ;
- Kiểm tra các khoản thuế còn phải nộp, lệ phí môn bài theo quy định áp dụng từng thời kỳ, tiền chậm nộp và các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có).;
- Rà soát hóa đơn đã phát hành, tình trạng sử dụng hóa đơn và các nghĩa vụ báo cáo;
- Kiểm tra báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và chứng từ còn thiếu;
- Xác định khoản nợ đối với người lao động, chủ nợ, đối tác và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; kiểm tra nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nếu doanh nghiệp có phát sinh.
- Rà soát các nghĩa vụ thuế và tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các mã số thuế liên quan (nếu có).
Đối với doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc không thực hiện kê khai thuế trong nhiều năm, việc rà soát cần căn cứ vào hồ sơ thực tế, thời gian hoạt động, lịch sử kê khai và dữ liệu do cơ quan thuế quản lý. Không phải mọi doanh nghiệp đều có cùng số lượng hồ sơ phải bổ sung hoặc cùng mức nghĩa vụ tài chính.
Lưu ý: Doanh nghiệp nên chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định cụ thể hồ sơ còn thiếu, nghĩa vụ phải thực hiện và phương án xử lý trước khi tiến hành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Bước 3. Hoàn thiện nghĩa vụ thuế và thực hiện thủ tục chấm dứt mã số thuế
Sau khi rà soát tình trạng pháp lý và các nghĩa vụ còn tồn đọng, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định về quản lý thuế.
- Doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu;
- Bổ sung và nộp các hồ sơ thuế còn thiếu theo thông báo của cơ quan thuế;
- Phối hợp kiểm tra, xác định nghĩa vụ thuế và xử lý các khoản còn tồn tại;
- Thực hiện nghĩa vụ thanh toán thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt hợp pháp còn phải nộp;
- Phối hợp với cơ quan thuế để hoàn thành thủ tục liên quan đến chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
- Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan.
- Hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ.
- Theo dõi kết quả xử lý của cơ quan thuế;
Bước này khá phức tạp nhất đối với doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ hoặc không thực hiện nghĩa vụ kê khai trong nhiều năm do vậy cần liên hệ và làm việc trực tiếp với cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp để được hướng dẫn cụ thể.
Bước 4. Nộp hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 05 ngày làm việc, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
- Hồ sơ đăng ký giải thể thực hiện theo quy định pháp luật doanh nghiệp. Tài liệu kèm theo thường bao gồm:
- Thông báo giải thể doanh nghiệp;
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
- Doanh nghiệp theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phối hợp khi được cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu.
Bước 5. Theo dõi kết quả cuối cùng trên cả hệ thống đăng ký kinh doanh và hệ thống thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể chính thức, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để lấy ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tin, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc doanh nghiệp đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang “đã giải thể” sau khi có xác nhận từ phía cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế; đồng thời đăng tải thông báo giải thể.
- Cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế về trạng thái 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.
Như vậy, quy trình giải thể doanh nghiệp đã ngừng hoạt động trong nhiều năm có thể phát sinh nhiều vướng mắc, đặc biệt liên quan đến tình trạng mã số thuế, hồ sơ khai thuế còn thiếu, các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính. Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động rà soát tình trạng pháp lý, xác định đầy đủ các nghĩa vụ còn tồn đọng và thực hiện lần lượt các thủ tục theo đúng quy định pháp luật để tránh kéo dài thời gian, phát sinh thêm chi phí không cần thiết.
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ:
⚖️ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL – Royal law firm
📩Email: info@royallaw.vn
🌏 Website: https://royallaw.vn/
☎️ Hotline: 0989 337 688
Văn phòng Hà Nội:
☎️Điện thoại: (84-24) 3512 2931
🏢Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà NewSkyLine, KĐT Văn Quán, đường Nguyễn Khuyến, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh:
☎️ Điện thoại: (84-28) 2213 5775
🏢Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà Halo Building, số 10 Phan Đình Giót, phường Tân Sơn Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.




























