NGƯỜI VAY KHÔNG TRẢ NỢ ĐÚNG HẠN, TIỀN LÃI ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015?
Trong các giao dịch vay tài sản, việc bên vay không thanh toán khoản nợ khi đến hạn là tình huống xảy ra khá phổ biến và cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều tranh chấp trên thực tế. Khi đó, bên cho vay không chỉ có quyền yêu cầu hoàn trả số tiền gốc đã cho vay mà còn có thể yêu cầu bên vay thanh toán khoản tiền lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên, tiền lãi trong trường hợp này được tính theo căn cứ nào, mức lãi suất áp dụng ra sao và phạm vi yêu cầu đến đâu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 là vấn đề không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể cách xác định tiền lãi đối với trường hợp người vay không trả nợ đúng hạn theo quy định hiện hành.

1. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định như thế nào?
Theo Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ tài sản vay khi đến hạn. Cụ thể, nếu tài sản là tiền thì bên vay phải trả đủ số tiền đã vay trước đó; nếu tài sản là vật thì phải hoàn trả vật cùng loại, đúng số lượng và chất lượng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trường hợp bên vay không thể hoàn trả bằng vật, các bên có thể thỏa thuận việc thanh toán bằng tiền theo trị giá của vật tại địa điểm và thời điểm trả nợ. Về nguyên tắc, địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Đáng chú ý, khi đến hạn mà bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ, bên vay không chỉ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc mà còn có thể phải thanh toán tiền lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ.
Đối với khoản vay không có lãi, bên cho vay có quyền yêu cầu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đối với khoản vay có lãi, bên vay phải trả lãi trong thời hạn vay theo thỏa thuận và còn phải chịu lãi đối với khoản nợ quá hạn chưa thanh toán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Lãi suất vay giới hạn trong hợp đồng vay tài sản hiện nay là bao nhiêu?
Theo hướng dẫn tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, việc xác định tiền lãi trong trường hợp đến hạn mà bên vay không trả nợ hoặc chỉ trả một phần khoản vay được thực hiện như sau:
– Đối với hợp đồng vay không có lãi:
Trường hợp đến hạn mà bên vay không thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần khoản nợ, theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án sẽ buộc bên vay phải trả tiền lãi đối với số tiền gốc chậm trả. Mức lãi suất áp dụng được xác định theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = Nợ gốc quá hạn chưa trả x lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ x thời gian chậm trả nợ gốc.
– Đối với hợp đồng vay có lãi:
Thứ nhất, lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả
Bên vay phải trả lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận, nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 (20%/năm của khoản tiền vay), tương ứng với thời gian vay mà chưa trả lãi.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ mức lãi suất và phát sinh tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ, tức là 10%/năm.
Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = Nợ gốc chưa trả × Lãi suất theo thỏa thuận (hoặc 10%/năm) × Thời gian chưa trả lãi.
Thứ hai, lãi đối với khoản lãi trong hạn chưa thanh toán
Nếu bên vay chậm thanh toán khoản lãi trong hạn thì ngoài khoản lãi phải trả, bên vay còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền lãi chậm trả. Mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 ( tức là 10%) tại thời điểm trả nợ, tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = Nợ lãi chưa trả × Lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 × Thời gian chậm trả tiền lãi.
Thứ ba, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả
Đối với phần nợ gốc đã đến hạn nhưng chưa được thanh toán, bên vay phải trả lãi quá hạn bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất quá hạn này không được vượt quá 150% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = Nợ gốc quá hạn chưa trả × lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thỏa thuận × Thời gian chậm trả nợ gốc.
Việc xác định đúng tiền lãi trong trường hợp bên vay không trả nợ đúng hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của bên cho vay cũng như xác định chính xác nghĩa vụ tài chính mà bên vay phải thực hiện. Trên thực tế, mối quan hệ vay tài sản có thể có những thỏa thuận khác nhau về lãi suất, thời hạn và phương thức thanh toán, do đó việc áp dụng đúng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có liên quan là cần thiết để hạn chế rủi ro và giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả. Trường hợp cần tư vấn cụ thể hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, Quý khách hàng có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Royal để được hỗ trợ kịp thời và phù hợp với từng vụ việc.
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ:
⚖️ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL – Royal law firm
📩Email: info@royallaw.vn
🌏 Website: https://royallaw.vn/
☎️ Hotline: 0989 337 688
Văn phòng Hà Nội:
☎️Điện thoại: (84-24) 3512 2931
🏢Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà NewSkyLine, KĐT Văn Quán, đường Nguyễn Khuyến, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh:
☎️ Điện thoại: (84-28) 2213 5775
🏢Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà Halo Building, số 10 Phan Đình Giót, phường Tân Sơn Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.




























