MUA NHÀ Ở XÃ HỘI NĂM 2026: AI ĐƯỢC MUA, CẦN HỒ SƠ GÌ?
Chính sách nhà ở xã hội là một trong những giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có điều kiện tiếp cận nhà ở phù hợp với khả năng tài chính. Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân đều được hưởng chính sách này mà phải thuộc nhóm đối tượng và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Bên cạnh đó, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình đăng ký mua nhà. Vậy những đối tượng nào được mua nhà ở xã hội, điều kiện về nhà ở được xác định như thế nào và hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan, giúp người dân hiểu rõ hơn về điều kiện và thủ tục mua nhà ở xã hội.

1. Khái niệm và các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Theo khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định pháp luật. Đây là chính sách nhằm tạo điều kiện cho các nhóm đối tượng đủ điều kiện tiếp cận nhà ở, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân.
Việc mua nhà ở xã hội không áp dụng đại trà mà phụ thuộc vào đối tượng và các điều kiện cụ thể được pháp luật quy định. Do đó, người có nhu cầu cần xác định mình có thuộc diện được hưởng chính sách hay không, đồng thời đáp ứng các điều kiện liên quan để thực hiện thủ tục đăng ký mua nhà. Cụ thể, theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm 13 nhóm. Cụ thể:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
(13) Người có từ 02 con đẻ trở lên.
2. Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội
Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội bao gồm các giấy tờ sau:
– Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội: Được lập theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
– Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Đây là căn cứ để xác định người đăng ký thuộc đối tượng được hưởng chính sách và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
Đối với đối tượng thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở, người đăng ký cần có xác nhận về đối tượng của UBND cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Việc xác nhận này nhằm làm rõ đối tượng đăng ký thuộc trường hợp được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định.
Về phương thức nộp hồ sơ, người đăng ký có thể lựa chọn một trong các hình thức gồm: nộp trực tiếp, nộp trực tuyến, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp thông qua cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi mình đang làm việc để tổng hợp và chuyển đến chủ đầu tư dự án.
Bên cạnh đó, người đăng ký cần lưu ý thời hạn sử dụng của giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Các giấy tờ này có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm xác nhận. Vì vậy, việc chuẩn bị và nộp hồ sơ cần được thực hiện phù hợp với thời hạn nêu trên để bảo đảm giấy tờ còn giá trị sử dụng.
Ngoài việc cung cấp đầy đủ hồ sơ, người đăng ký mua nhà ở xã hội phải cam kết chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm đáp ứng các điều kiện, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại thời điểm ký hợp đồng mua bán. Đây là nội dung cần được lưu ý nhằm bảo đảm việc đăng ký và mua nhà ở xã hội được thực hiện đúng đối tượng, điều kiện theo quy định pháp luật.
3. Điều kiện mua nhà ở xã hội
Để được mua nhà ở xã hội, người có nhu cầu mua cần đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, như sau:
3.1. Điều kiện về nhà ở
Căn cứ Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 32 Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, điều kiện về nhà ở đối với người đăng ký mua nhà ở xã hội được xác định theo các trường hợp sau:
Thứ nhất, trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình. Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của người đó (nếu có) phải được xác định là không có tên hoặc không có thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xác nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố nơi có dự án thực hiện việc xác nhận tình trạng nhà ở theo quy định.
Thứ hai, trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở tổng số người thuộc hộ gia đình, bao gồm người đăng ký mua nhà ở xã hội, vợ hoặc chồng (nếu có), cha, mẹ (nếu có) và các con (nếu có) đã đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Đối với trường hợp này, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận điều kiện về diện tích nhà ở bình quân đầu người trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xác nhận.
3.2. Điều kiện về thu nhập
* Điều kiện thu nhập đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 136/2026/NĐ-CP, điều kiện về thu nhập đối với các đối tượng nêu trên được xác định như sau:
– Đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: Thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không vượt quá 25 triệu đồng, căn cứ bảng tiền công, tiền lương có xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người đó làm việc.
– Đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con chưa thành niên: Thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không vượt quá 35 triệu đồng, căn cứ bảng tiền công, tiền lương được xác nhận theo quy định.
– Đối với người đã kết hôn: Tổng thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận của người đăng ký mua nhà ở xã hội và vợ hoặc chồng không vượt quá 50 triệu đồng, căn cứ bảng tiền công, tiền lương có xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi mỗi người làm việc.
Thời gian xác định thu nhập bình quân được tính trong 12 tháng liên tục, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
Căn cứ điều kiện thực tế, mức thu nhập tại từng khu vực, chính sách ưu tiên về nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức và số lượng người phụ thuộc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập. Hệ số điều chỉnh không được vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương và thu nhập bình quân đầu người trên phạm vi cả nước. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành chính sách khuyến khích nhằm hỗ trợ người thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội có từ 03 người phụ thuộc trở lên trong cùng hộ gia đình tiếp cận nhà ở xã hội.
* Điều kiện thu nhập đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động
Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị nhưng không có hợp đồng lao động phải đáp ứng điều kiện thu nhập quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xác nhận, Công an cấp xã thực hiện xác nhận các thông tin gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân, ngày cấp thẻ căn cước và nơi đăng ký thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người đề nghị.
Người đề nghị có trách nhiệm kê khai và cam kết về mức thu nhập bình quân hằng tháng của mình. Khi cần thiết, Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, kiểm tra thông tin về thu nhập. Hồ sơ đề nghị xác nhận thu nhập đồng thời được sử dụng làm giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
* Điều kiện thu nhập đối với hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo
Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở, điều kiện về thu nhập được xác định trên cơ sở tình trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy định.
* Điều kiện thu nhập đối với đối tượng thuộc lực lượng vũ trang
Đối với các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở, điều kiện về thu nhập được áp dụng theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP.
Nhà ở xã hội là chính sách an sinh thiết thực, giúp người dân có cơ hội tiếp cận nhà ở phù hợp với điều kiện kinh tế. Để bảo đảm quyền lợi, người đăng ký cần tìm hiểu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Văn phòng Luật sư Royal sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến nhà ở, đất đai và các lĩnh vực pháp luật khác.
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ:
⚖️ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL – Royal law firm
📩Email: info@royallaw.vn
🌏 Website: https://royallaw.vn/
☎️ Hotline: 0989 337 688
Văn phòng Hà Nội:
☎️Điện thoại: (84-24) 3512 2931
🏢Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà NewSkyLine, KĐT Văn Quán, đường Nguyễn Khuyến, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh:
☎️ Điện thoại: (84-28) 2213 5775
🏢Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà Halo Building, số 10 Phan Đình Giót, phường Tân Sơn Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.




























