NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH ÁN KHÔNG NỘP ĐƠN YÊU CẦU THÌ CÓ ĐƯỢC THI HÀNH ÁN KHÔNG?
Trong thực tế, không ít trường hợp bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng người được thi hành án lại không nộp đơn yêu cầu thi hành án vì cho rằng cơ quan thi hành án sẽ tự động tổ chức thi hành. Vậy cơ quan thi hành án có tự động tổ chức thi hành hay không? Việc không nộp đơn có làm mất quyền yêu cầu thi hành án? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nội dung trên.

1. Người được thi hành án không nộp đơn yêu cầu thì có được thi hành án không?
Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2008 (“Luật Thi hành án”) quy định: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án trừ trường hợp phần bản án, quyết định sau đây:
- Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;
- Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
- Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản;
- Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
So với quy định trên, tại khoản 2 Điều 33 Luật thi hành án dân sự năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đã mở rộng thêm phạm vi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động thi hành án mà không cần có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản như:
- Lệ phí Tòa án;
- Trả lại vật, giấy tờ cho đương sự;
- Các khoản thu khác cho Nhà nước;
- Khoản tiền bồi thường cho tổ chức, cá nhân mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu và được tuyên trong bản án, quyết định;
- Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;
- Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, ngoài các trường hợp được pháp luật quy định cơ quan thi hành án phải chủ động tổ chức thi hành nêu trên, thì người được thi hành án bắt buộc phải nộp đơn yêu cầu thi hành án. Nếu không có đơn yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự sẽ không tự động ra quyết định và tổ chức thi hành.
2. Không nộp đơn yêu cầu có làm mất quyền thi hành án không?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Luật Thi hành án: “Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.”
Căn cứ tại Điều 30 Luật Thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được xác định như sau:
“Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.”
Như vậy, việc không nộp đơn yêu cầu thi hành án không làm mất quyền ngay lập tức. Trong thời hạn 05 năm theo quy định nêu trên, người được thi hành án vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành. Tuy nhiên, nếu hết thời hiệu 05 năm mà không nộp đơn yêu cầu và không thuộc trường hợp tại khoản 2, khoản 3, thì người có quyền sẽ mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ:
⚖️ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL – Royal law firm
📩Email: vplsroyal@gmail.com
🌏 Website: https://royallaw.vn/
☎️ Hotline: 0989 337 688
Văn phòng Hà Nội:
☎️Điện thoại: (84-24) 3512 2931
🏢Địa chỉ: Tầng 8, P.802 tòa nhà HH2 Bắc Hà, số 15 phố Tố Hữu, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh:
☎️ Điện thoại: (84-28) 2213 5775
🏢Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà Halo Building, số 10 Phan Đình Giót, phường Tân Sơn Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.




























