Thủ tục khai nhận di sản thừa kế 2023
Thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo di chúc được quy định tại Chương XXII, Bộ luật Dân sự năm 2015. Trong đó có quy định cụ thể về các hình thức di chúc như: Di chúc miệng, di chúc bằng văn bản, di chúc bằng văn bản có người làm chứng và không có người làm chứng, … Tóm lại thì có thể hiểu rằng: Quyền định đoạt tài sản thông qua di chúc là quyền cơ bản của người có tài sản và được pháp luật bảo vệ.
Di chúc được coi là hợp pháp sẽ phải đáp ứng những điều kiện về:
- Chủ thể lập di chúc;
- Nội dung của di chúc;
- Hình thức của di chúc phải đảm bảo theo các yêu cầu của pháp luật.
Thừa kế theo di chúc là hình thức được ưu tiên cao nhất về thừa kế. Tức là chỉ khi không có di chúc hoặc di chúc bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ thì mới xem xét đến việc định đoạt tài sản của người lập di chúc bằng hình thức thừa kế theo pháp luật.
Sau khi người để lại di chúc chế, di chúc sẽ phát sinh hiệu lực, những người hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định.
Tuy nhiên cũng có trường hợp những người không có tên trong di chúc vẫn được nhận di sản khi họ thuộc các đối tượng hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại Điều 644 của Bộ luật Dân sự 2015:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Cũng theo đó, những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014, những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng phần thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
- Người thừa kế hoặc người được ủy quyền liên hệ tổ chức công chứng và xuất trình hồ sơ theo quy định
- Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật, tổ chức công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản
- Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết sẽ do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó hoặc nơi có bất động sản là di sản.
- Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Khi đã hoàn tất thủ tục, người được hưởng di sản phải thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định pháp luật.
Hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận di sản
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế sẽ bao gồm
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản thừa kế;
- Giấy tờ về nhân thân của người nhận di sản thừa kế: CCCD, hộ khẩu, …
- Di chúc (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản thừa kế và người nhận di sản thừa kế (áp dụng cho trường hợp thừa kế theo pháp luật);
- Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản thừa kế (nếu có);
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ:
⚖️ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL – Royal law firm
?Email: vplsroyal@gmail.com
? Website: https://royallaw.vn/
☎️ Hotline: 0989 337 688
Văn phòng Hà Nội:
☎️Điện thoại: (84-24) 3512 2931
?Địa chỉ: Tầng 8, P.802 tòa nhà HH2 Bắc Hà, số 15 phố Tố Hữu, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh:
☎️ Điện thoại: (84-28) 2213 5775
?Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà Halo Building, số 10 Phan Đình Giót, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh





















