VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL

ĐIỀU KIỆN ĐỂ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC
  • Ngày đăng: 11-12-2018

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn. Vậy, làm thế nào để doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật?

Theo quy định tại Nghị định 163/2018/NĐ-Cp của Chính Phủ ngày 04/12/2018 quy định về phát hành trái phiếu cho doanh nghiệp thay thế cho Nghị định  90/2011/NĐ-CP thì điều kiện để doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước nư sau:

Thứ nhất: Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:

Điều kiện bao gồm:

  1. Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
  2. Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty);
  3. Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này;
  4. Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 6 Nghị định này;

đ) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;

  1. Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);

g) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động   theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

 

Thứ hai: Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:

- Trái phiếu chuyển đổi:  là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu

- Trái phiếu kèm theo chứng quyền:  là loại trái phiếu được phát hành cùng với việc phát hành chứng quyền, cho phép nhà đầu tư sở hữu trái phiếu được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo điều kiện, điều khoản đã được xác định trước.

Điều kiện như sau:

  1. Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;
  2. Đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g nêu tại mục trên;
  3. Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền;
  4. Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng;
  5. Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng:

          Ngoài việc đáp ứng điều kiện phát hành theo quy định tại mục Thứ nhất Thứ hai  còn phải đáp ứng điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng theo quy định tại Điều 10a của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.

Theo đó:

Chào bán chứng khoán riêng lẻ:

  1. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:
  1. Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;
  2. Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đã chào bán của cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;
  3. Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

 

Thứ ba: Điều kiện phát hành trái phiếu thành nhiều đợt phát hành

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thành nhiều đợt phát hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Các điều kiện phát hành quy định tại hai mục nêu trên;
  2. Có nhu cầu huy động vốn làm nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  3. Có phương án phát hành trái phiếu trong đó nêu rõ số lượng đợt phát hành; dự kiến khối lượng, thời điểm phát hành và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt phát hành. Đảm bảo thời gian phát hành của từng đợt không được kéo dài quá 90 ngày;
  4. Thực hiện công bố thông tin về đợt phát hành trái phiếu theo quy định.

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu đáp ứng điều kiện quy định được phát hành trái phiếu làm nhiều đợt, nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của đợt phát hành đầu tiên.

 

Trên đây là bài viết của Văn phòng Luật sư Royal về điều kiện để doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong nước.

Để được hỗ trợ tư vấn chi tiết xin liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ROYAL

Phòng 802 - tòa nhà Bắc Hà, phố Tố Hữu, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Tel: 04. 3512 2931 – 6294 0932               Fax: 04. 35122930

Email: vplsroyal@gmail.com                   Website: www.royallaw.vn

Hotline: 0989337688

 

Đăng bởi Admin.

Dịch vụ liên quan

Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên do chuyển nhượng

Ngày đăng: 21-10-2016

Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên do tặng cho phần vốn góp

Ngày đăng: 21-10-2016

Hồ sơ thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết

Ngày đăng: 21-10-2016

Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên do thừa kế

Ngày đăng: 21-10-2016

Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 1 thành viên

Ngày đăng: 20-10-2016

Hồ sơ thay đổi thành viên công ty hợp danh

Ngày đăng: 21-10-2016
0989 337 688